Tham chanh bỏ khế
Direct English translation
Coveting lemons, one abandons starfruit.
Equivalent English version
A bird in the hand is worth two in the bush
Giải thích tiếng Việt
Chỉ thói ham cái được cho là ngon hơn, quý hơn mà bỏ cái đang có, từ đó nói rộng ra sự phụ bạc, thay lòng đổi dạ. Thường dùng để chê trách người không biết trân trọng tình nghĩa cũ.
English explanation
Describes craving something thought to be better and casting aside what one already has; by extension, it criticizes fickleness and disloyalty. It is often used to reproach someone for abandoning old attachments for a seemingly preferable option.
Variants
- Có bát sứ, tình phụ bát đàn
- Có cam phụ quýt, có người phụ ta
- Có đó bỏ đăng
- Có hoa sói, tình phụ hoa ngâu
- Có lá lốt, tình phụ xương sông
- Có oản phụ xôi
- Có quán, tình phụ cây đa
- Có the quên lụa
- Có trăng phụ đèn
- Có trăng quên đèn
- Có trăng, tình phụ lồng đèn
- Có vả, tình phụ sung
- Có vàng phụ thau
- Tham chuông phụ mõ
- Có the quên lụa, có vàng quên thau
- Được trống phụ kèn, có đèn phụ trăng
- Có hoa ruối, tình phụ hoa ngâu
- Có rau diếp tình phụ xương sông
- Có xương sông tình phụ lá lốt
- Có giăng phụ đèn
- Có trăng nên nỗi phụ đèn
- Có trăng tình phụ lòng đèn
- Có vàng quên thau